VinFast President đã được “biến hoá” như thế nào so với Lux SA2.0?

Mặc dù VinFast đặt tên xe tách biệt là "President", song nhiều nền tảng vẫn được chia sẻ với mẫu Lux SA. Có người gọi chiếc President là "Lux SA V8 LWB Limited Edition". 

Ngày 7/9/2020, VinFast President chính thức được giới thiệu đến khách hàng Việt Nam. Ngay từ ban đầu, VinFast đã định vị President là chiếc xe không dành cho số đông với mức giá niêm yết lên đến 4,6 tỷ đồng, cao hơn rất nhiều so với mức giá 1,853 tỷ đồng của Lux SA.20 (bản cao cấp). Đặc biệt, VinFast chỉ sản xuất giới hạn đúng 500 chiếc President. VinFast mong muốn giới thiệu một mẫu xe đẳng cấp, chất lượng cao đến những người Việt Nam thành đạt, tiên phong và có tinh thần tự tôn dân tộc.

Để dễ hình dung hơn về mẫu President, Xedoisong.vn so sánh nhanh giữa VinFast President và Lux SA2.0 phiên bản cao cấp.

VinFast President đã được “biến hoá” như thế nào so với Lux SA2.0? ảnh 1
VinFast President đã được “biến hoá” như thế nào so với Lux SA2.0? ảnh 2
 Ngay từ phần ngoại thất, VinFast President cho phép khách hàng tuỳ chọn lên đến 18 màu sơn khác nhau, con số này đối với Lux SA2.0 là 8 màu. Đặc biệt, để phục vụ nhu cầu cá nhân hóa theo sở thích của từng chủ xe, VinFast President còn có các chi tiết tạo điểm nhấn có thể lựa chọn phủ màu vàng (Gold), đồng (Copper), xám (Gun Metal) hay bạc (Metallic Silver) trên logo, giá nóc, nẹp cửa, bậc lên xuống, la-zăng hay cản trước, cản sau.

VinFast President đã được “biến hoá” như thế nào so với Lux SA2.0? ảnh 3
VinFast President đã được “biến hoá” như thế nào so với Lux SA2.0? ảnh 4
 Bên trong nội thất, cả hai chiếc xe đều được trang bị da Nappa cao cấp. President được ưu ái hơn khi sở hữu các đường chỉ thêu tay thủ công lấy cảm hứng từ logo chữ V của VinFast. Ngoài ra, taplo trung tâm còn được ốp gỗ cao cấp với các vây xoáy tự nhiên. Mỗi chiếc VinFast President sẽ có vân gỗ khác nhau. Ngoài ra, hàng ghế thứ 2 trên chiếc xe “chủ tịch” còn được tích hợp đầy đủ các tính năng làm mát, sưởi ấm và massage. Cửa sổ trời toàn cảnh tối màu và tích hợp khả năng chống tia UV.

VinFast President đã được “biến hoá” như thế nào so với Lux SA2.0? ảnh 5
 VinFast President sở hữu kích thước (Dài x Rộng x Cao) tương ứng (5.146 x 1.987 x 1.760)mm, chiều dài cơ sở 3.133mm. So với Lux SA2.0, cả hai chiều dài/rộng của President đều vượt trội lần lượt là: +206mm(dài), +27mm(rộng), đặc biệt là trục cơ sở của chiếc xe được kéo dài ra thêm 200mm nhằm mang lại không gian nội thất rộng rãi cho hàng ghế “ông chủ” phía sau.
Đồng thời, VinFast cũng đã tiến hành hạ thấp chiều cao tổng thể của chiếc President chỉ còn 1.760mm so với 1.773mm trên LuxSA2.0, khoảng sáng gầm cũng được hạ thấp thêm 12mm. Chiếc President có trọng tâm thấp hơn một phần là do xe được trang bị hệ động lực mạnh với khả năng vận hành tốc độ hơn nên cần hạ thấp để ổn định hơn khi chạy tốc độ cao. 

VinFast President đã được “biến hoá” như thế nào so với Lux SA2.0? ảnh 6
VinFast President đã được “biến hoá” như thế nào so với Lux SA2.0? ảnh 7
 Về hệ động lực, thay vì sử dụng máy I4 2.0L tăng áp như Lux SA2.0, VinFast President đã “chơi lớn” khi trang bị động cơ V8 6.2L hút khí tự nhiên tương tự những chiếc SUV hạng sang cỡ lớn khác trên thị trường. Động cơ này cho sức mạnh 420 mã lực tại 5.600 vòng/phút và momen xoắn cực đại 624Nm tại 4.100 vòng/phút. Tương tự như LuxSA2.0, VinFast President vẫn sử dụng hộp số tự động ZF 8 cấp và hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian AWD. 

VinFast President đã được “biến hoá” như thế nào so với Lux SA2.0? ảnh 8

Thông số

VinFast President

VinFast Lux SA 2.0

Premium

Giá bán

4,6 tỷ đồng

1,853 tỷ đồng

Kích thước (Dài x Rộng x Cao)

5.146 x 1.987 x 1.760

4.940 x 1.960 x 1.773

Chiều dài cơ sở (mm)

3.133

2.933

Tự trọng (kg)

2.424

2.140

Khoảng sáng gầm (mm)

183

195

Động cơ

V8 6.2L hút khí tự nhiên

I4 2.0L tăng áp

Công suất (Hp @ RPM)

420 @ 5.600

228 @ 5.000 – 6.000

Momen xoắn (Nm @ RPM)

624 @ 4.100

350 @ 1.750 – 4.500

Hộp số

Tự động 8 cấp ZF (8AT)

Tự động 8 cấp ZF (8AT)

Dẫn động

4 bánh AWD

4 bánh AWD

Hệ thống treo trước

Độc lập tay đòn kép

Độc lập tay đòn kép

Hệ thống treo sau

Độc lập đa liên kết với thanh cân bằng, giảm chấn khí nén

Độc lập đa liên kết với thanh cân bằng, giảm chấn khí nén

Lốp (Trước/Sau)

275/40 R20 – 315/35R20

275/40 R20 – 315/35 R20

Số chỗ ngồi

7

7

Cấu hình ghế

Ghế lái và ghế hành khách chỉnh điện 12 hướng, tựa đầu chỉnh 2 hướng.

Ghế lái và ghế hành khách chỉnh điện 12 hướng

Tính năng ghế

Hàng ghế trước tích hợp: thông gió, sưởi, massage.

Hàng ghế sau: thông gió, sưởi, massage.

 -

Da ghế ngồi

Da NAPPA màu đen Warm Black/trắng Very Light Beige

Da NAPPA màu Nâu/Đen

Hệ thống điều hoà

Tự động 2 vùng độc lập, cửa gió cho hàng ghế thứ 2 & 3.

Lọc không khí ionizer

Tự động 2 vùng độc lập, cửa gió cho hàng ghế thứ 2 & 3.

Hệ thống giải trí

Màn hình cảm ứng 12.3inch đặt ngang, kết nối Wifi, kết nối điện thoại DQ.

Sạc không dây

Màn hình cảm ứng 10.4 inch, Bluetooth, Wi-Fi,…

Sạc không dây

Hệ thống âm thanh

13 Loa có Ampli

13 Loa có Ampli

Hệ thống an toàn

- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS/EBD/BA.

- Hệ thống cân bằng điện tử ESC.

- Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS.

- Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA.

- Hỗ trợ xuống dốc HDC.

- Cảnh báo điểm mù, cảm biến trước, hỗ trợ giữ làn đường.

- Camera 360.

- Móc cố định ghế trẻ em ISO FIX.

- Đá cốp tự động.

- 06 túi khí.

- Hiển thị kính lái HUD.

- Phanh tay điện tử.

- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS/EBD/BA.

- Hệ thống cân bằng điện tử ESC.

- Hệ thống chống trượt TCS.

- Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA.

- Hỗ trợ xuống dốc HDC.

- Cảnh báo điểm mù, cảm biến trước.

- Camera 360.

- Móc cố định ghế trẻ em ISO FIX.

- Đá cốp tự động.

- 06 túi khí.

- Hiển thị kính lái HUD.

- Phanh tay điện thử.

Carrera
(Theo Nghe nhìn Việt Nam)
Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Nhập mã bảo mật (*)     Refresh
Tin khác
Ảnh