Một số lỗi và mức tiền phạt của ôtô theo Nghị định 171/2013

Các lỗi vi phạm bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 15 triệu đồng và có thể bị giam bằng lái xe tối đa 60 ngày, buộc học lại phần thi lý thuyết.
Một số lỗi và mức tiền phạt của ôtô theo Nghị định 171/2013 ảnh 1

Cảnh sát giao thông Hà Nội đang theo dõi giao thông qua camera giám sát tại một số tuyến đường

Sau bài viết Choáng với thông báo phạt nguội vi phạm giao thông gần trăm triệu đồng, Ban biên tập Xedoisong.vn nhận được nhiều ý kiến của độc giả tỏ ra lo lắng về vấn đề xử lý "nguội" vi phạm luật giao thông tại TP.HCM cũng như Hà Nội. Để giúp bạn đọc nắm được phần lớn các lỗi và mức phạt mà ôtô hay gặp phải, chúng tôi xin tổng hợp lại thông tin từ Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, nhằm giúp các lái xe ôtô ý thức được hành vi đúng đắn khi lưu thông trên đường phố.
 

STT

Lỗi vi phạm

Mức phạt (VNĐ)

1

Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường

100.000 – 200.000

2

Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy.

100.000 – 200.000

3

Chở người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy.

100.000 – 200.000

4

Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước.

300.000 – 500.000

5

Để người ngồi trên buồng lái quá số lượng quy định;

300.000 – 500.000

6

Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn.

300.000 – 500.000

7

Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, nơi có biển cấm dừng; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

300.000 – 500.000

8

Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “cấm quay đầu xe”;

300.000 – 500.000

9

Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước.

 

300.000 – 500.000

10

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

600.000– 800.000

11

Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

600.000– 800.000

12

Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;

600.000– 800.000

13

Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;

600.000– 800.000

14

Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;

600.000– 800.000

15

Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển cấm dừng hoặc biển cấm đỗ; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật;

600.000– 800.000

16

Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

600.000– 800.000

17

Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

800.000– 1.2 triệu Giam GPLX 60 ngày, học lại Lý Thuyết

18

Đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

800.000– 1.2 triệu Giam GPLX 30 ngày

19

Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định.

800.000– 1.2 triệu Giam GPLX 30 ngày

20

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông.

800.000– 1.2 triệu Giam GPLX 30 ngày

21

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

2 triệu– 3 triệu

22

Vượt trong các trường hợp cấm vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép; không có báo hiệu trước khi vượt;

2 triệu– 3 triệu Giam GPLX 60 ngày, học lại Lý Thuyết

23

Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

2 triệu– 3 triệu Giam GPLX 60 ngày, học lại Lý Thuyết

24

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

4 triệu – 6 triệu Giam GPLX 30 ngày

25

Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường; bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

4 triệu– 6 triệu Giam GPLX 60 ngày, học lại Lý Thuyết

26

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h

8 triệu – 10 triệu Giam GPLX 60 ngày, học lại Lý Thuyết

27

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

8 triệu – 10 triệu Giam GPLX 60 ngày, học lại Lý Thuyết

28

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

10 triệu -15 triệu

29

Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

1 triệu – 3 triệu

 

Minh Châu (tổng hợp)
(Theo Nghe nhìn Việt Nam)
Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Nhập mã bảo mật (*)     Refresh
Tin khác