Chốt giá đắt hơn, Camry mới liệu có thể hạ bệ Mazda6?

Liên tiếp bị Mazda6 vượt qua về lượng tiêu thụ từ đầu năm 2015, Toyota Camry vừa ra mắt thế hệ mới tại Việt Nam nhằm đòi lại vị trí số 1 phân khúc sedan hạng D. 

Chốt giá đắt hơn, Camry mới liệu có thể hạ bệ Mazda6? ảnh 1

 

Thế hệ mới của Camry đã cho thấy nỗ lực của Toyota trong việc trẻ hóa thiết kế của mẫu sedan hạng D thường đứng đầu phân khúc này tại Việt Nam. Tuy nhiên, Mazda6 vẫn sở hữu ngoại hình trẻ trung và năng động hơn nên sẽ hấp dẫn giới trẻ hơn. Song, đó lại không phải là yếu tố tiên quyết để cả Camry hay Mazda6 đứng vững tại ngôi đầu. Cả hai mẫu xe Nhật Bản đều có những ưu, nhược điểm riêng biệt nhằm hút lượng khách hàng khác nhau.
Theo đó, xét về kích thước, Mazda6 đang có phần nhỉnh hơn. Khoảng sáng gầm xe Mazda6 cũng lơn hơn giúp nó chiếm ưu thế về dáng vẻ thể thao cũng như leo vỉa hè tốt, đi trên các địa hình gồ ghề. Nhưng khi nhìn vào chiều cao, Mazda6 lại thấp hơn Camry. Điều đó cho thấy mẫu xe này không có được không gian bên trong thoải mái như đối thủ.
Chốt giá đắt hơn, Camry mới liệu có thể hạ bệ Mazda6? ảnh 2

Mazda6

Chốt giá đắt hơn, Camry mới liệu có thể hạ bệ Mazda6? ảnh 3

Toyota Camry

Về tiện nghi, Mazda6 đang chiếm ưu thế với các trang bị mà Camry không có như cửa số trời, hệ thống rửa đèn, điều chỉnh góc chiếu, hệ thống kiểm soát hành trình. Đáp lại, Camry có chức năng sấy kính sau mà đối thủ không có.

Hiện mẫu xe do Thaco phân phối đang có sức mạnh lớn hơn được ghi rõ ở bảng cuối bài.

Tại Việt Nam, Mazda6 có giá 998 triệu đồng cho bản 2.0L và 1,159 tỷ đồng cho bản 2.5L. Trong khi đó, Toyota Camry có giá bán cao hơn, đạt 1,078 tỷ đồng cho bản 2.0E, 1,214 tỷ đồng cho bản 2.5G và 1,359 tỷ đồng cho bản 2.5Q.

Mức giá đó khiến Camry đang đắt nhất phân khúc. Nhưng xét tổng thể, mẫu xe của Toyota lại có lợi thể về thương hiệu và có giá trị khi bán lại. Trong khi đó, Mazda6 với thiết kế thể thao lại phù hợp với những người trẻ, năng động và ưa công nghệ mới.
Chốt giá đắt hơn, Camry mới liệu có thể hạ bệ Mazda6? ảnh 4

Toyota Camry liên tục dẫn đầu phân khúc sedan hạng D trong năm 2014

Chốt giá đắt hơn, Camry mới liệu có thể hạ bệ Mazda6? ảnh 5
Nhưng Mazda6 đã vượt lên từ đầu năm 2015

Thông số so sánh
Toyota Camry
Mazda6
Kích thước tổng thể
4825 x 1825 x 1470 (mm)
4865 x 1840 x 1450 (mm)
Chiều dài cơ sở
2775 (mm)
2830 (mm)
Khoảng sáng gầm xe
150 (mm)
165 (mm)
Bán kính vòng quay tối thiểu
5,5 (m)
5,6 (m)
Trọng lượng không tải
1490-1505 (kg) với bản 2.5L
1480 (kg) với bản 2.0L
1480 (kg) với bản 2.5L
1450 (kg) với bản 2.0L
Vành/lốp xe
Vành đúc
215/55R17 với bản 2.5L
215/60R16 với bản 2.0L
Vành đúc
225/45R19 với bản 2.5L
225/55R17 với bản 2.0L
Phanh
Trước: Đĩa thông gió
Sau: Đĩa
Trước: đĩa thông gió
Sau: Đĩa
Động cơ
4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-i kép, ACIS với bản 2.5L
4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-iW (Van nạp) & VVT-i (Van xả), Phun xăng trực tiếp D-4S với bản 2.0L
4 xy-lanh thẳng hàng, 16 van DOHC Dual S-VT với cả hai phiên bản
Công suất tối đa
178 mã lực tại 6000 v/ph với bản 2.5L
165 mã lực tại 6500 v/ph với bản 2.0L
185 mã lực tại 5700 v/ph với bản 2.5L
153 mã lực tại 6000 v/ph với bản 2.0L
Mô men xoắn cực đại
231 Nm tại 4100 v/ph với bản 2.5L
199 Nm tại 4600 v/ph
250 Nm tại 3250 v/ph với bản 2.5L
200 Nm tại 4000 v/ph
Hộp số
Tự động 6 cấp
Tự động 6 cấp
Đèn pha
Halogen phản xạ đa chiều
Bi-xenon
Đèn chiếu sáng ban ngày
LED
LED
Hệ thống rửa đèn
Không
Hệ thống mở rộng góc chiếu tự động
Không
Hệ thống điều chỉnh góc chiếu
Tự động
Tự động
Đèn hậu
LED
LED
Đèn sương mù
Phía trước
Phía trước
Gương chiếu hậu
Chỉnh điện, kết hợp xi nhan
Chỉnh điện, kết hợp xi nhan
Chức năng sấy kính sau
Không
Hệ thống chống bó cứng phanh
Phân bổ lực phanh điện tử
Hỗ trợ phanh khẩn cấp
Kiểm soát hành trình
Không
Hỗ trợ cân bằng xe
Hệ thống chống trượt

Hệ thống khởi hành ngang dốc
Túi khí
5
6
Vô lăng
Trợ lực điện, bọc da, chỉnh điện 4 hướng
Trợ lực điện, bọc da, chỉnh điện 4 hướng
Ghế xe
Bọc da thường, ghế lái chỉnh điện 10 hướng trên bản 2.5 và chỉnh tay 10 hướng trên bản 2.0. Ghế khách trước chỉnh điện 8 hướng trên bản 2.5 và chỉnh tay 8 hướng trên bản 2.0
Bọc loa cao cấp, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, có nhớ vị trí, ghế hành khách trước chỉnh điện 4 hướng
Hệ thống âm thanh
6 loa, có kết nối USB, Aux. Chỉ có kết nối Bluetooth và điều khiển từ hàng ghế sau trên bản 2.5Q
6 loa trên bản 2.0L và 11 loa trên bản 2.5L, có các kết nối Aux, USB và iPod
Cảm biến đỗ xe
Camera lùi
Chỉ có trên 2.5Q
Chìa khóa thông minh
Bluetooth đàm thoại rảnh tay
Chỉ có trên 2.5Q
Điều hòa
Tự động
Tự động
Cửa sổ trời
Không


 

Chí Thành
(Theo Nghe nhìn Việt Nam)
Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Nhập mã bảo mật (*)     Refresh
Tin khác